Thành phần chính có trong Meiji Thanh 0 EZcube 432g T12
1. Protein

- Có hàm lượng Protein thấp hơn các sản phẩm meiji trước đây.

- Duy trì hàm lượng đầy đủ axit amin thiết yếu.

- Bổ sung 5 loại Nucleotide để có hàm lượng Nucleotide gần nhất với sữa mẹ (Axit adenylic, Axit cytidylic, Axit inosinic, Axit guanylic, Axit uridylic). Phần chính của β-lactoglobulin không tồn tại trong sữa mẹ được phân hủy.

- Bổ sung Taurine.

- Trẻ em không có khả năng tự tổng hợp Taurine từ Methiomin như người lớn mà được cung cấp Taurin qua sữa mẹ. MJ1 được điều chỉnh tới 5,5 mg Taurine /100 Kcalo.

2. Bổ sung chất béo

- Bổ sung docosahexaenoic acid (DHA) và arachidonic acid (ARA): Nồng độ DHA được điều chỉnh đến 20mg/100Kaclo, nằm trong nồng độ DHA có trong sữa mẹ Nồng độ ARA được điều chỉnh đến 20mg/100Kcalo, nằm trong phạm vi có trong sữa mẹ.

- Tăng cường axit palmitic gắn kết với Triglycerid tại vị trí β: nồng độ được điều chỉnh tới 1010 mg/100 Kcalo, nằm trong phạm vi SM ( 787 -1474 mg/100 Kcalo ). Nồng độ axit palmitic gắn kết Triglycerid tại vị trí β tăng đến 490 mg/100 kcalo (giúp trẻ hấp thu và sử dụng axit béo này 1 cách hiệu quả), nồng độ axit palmitic gắn với triglycerid tại vị trí α hoặc α’ được giảm xuống còn khoảng 520 mg/100 Kcalo.

- Bổ sung Cholesterol (thành phần chính của muối mật- giúp tiêu hóa chất béo): ở trẻ nhỏ, khả năng tổng hợp cholesterol thấp, không đủ cho nhu cầu, do đó nó được cung cấp qua sữa mẹ (nồng độ 14,0 – 19,9 mg/100 Kcalo). Sữa Meiji đạt 14,6 mg/100 Kcalo.
3. Carbonhydrate

- Bổ sung lactose: nồng độ đạt 10,2g/100Kcalo (sữa mẹ là 7,8 – 12,1 g/100 Kcalo, chiếm 45% tổng số năng lượng trong sữa mẹ).

- Bổ sung Fructooligosaccharides: là loại chất xơ tan cần thiết cho hệ tiêu hóa của trẻ. Nồng độ trong Sữa Meiji là 0,40g/100 Kcalo.

4. Năng lượng

- Tỷ lệ các chất sinh năng lượng đạt tối ưu cho trẻ: Sữa Meiji có tỷ lệ Protein:Lipid: carbonhydrat = 8,8 Kcalo: 46,4 Kcalo: 44,8 Kcalo /100 Kcalo.

- Nồng độ năng lượng trong sữa Meiji thanh tương đương sữa mẹ: Nồng độ trong SM là 66 ± 12,4 Kcalo/100 ml. Sữa Meiji đạt 68 Kcalo/100ml.

- Nồng độ pha chế của Sữa Meiji: Nồng độ chuẩn của Sữa Meiji là 13,5% trọng lượng bột/khối lượng sản phẩm dinh dưỡng công thức. Hàm lượng cô đặc sẽ là 13,1% tương đương với hàm lượng sữa mẹ là 12,8±1,5%.
5. Vitamin

- Sữa Meiji có nồng độ các vitamin cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển của trẻ được điều chỉnh để đáp ứng các quy định của Việt Nam đối với sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ nhỏ và các tiêu chuẩn của FAO/WHO, có tham khảo nồng độ các Vitamin trong sữa mẹ.

- Bổ sung inositol: nồng độ trong sữa Meiji được điều chỉnh đến 18mg/100 Kcalo.

- Bổ sung Carnitine: Sữa Meiji được điều chỉnh đến 2,0 mg/100 Kcalo.

- Bổ sung Vitamin K: trong Sữa Meiji là 3,4 μg/100 ml.

- Bổ sung Vitamin D: nồng độ VTM D trong Sữa Meiji là 0,88 μg/100 ml.

- Bổ sung Selenium: Sữa Meiji có hàm lượng Selenium là 0,88 μg/100 Kcalo.

- Nồng độ chất khoáng: Trong Sữa Meiji tỷ lệ Ca/P = 1,8; Na/K = 0,49; Cu = 63 μg/100Kcalo; Zn = 0,59 mg/100Kcal.